Kĩ năng làm câu 2 điểm trong cấu trúc Đề thi ĐH-CĐ

aodaitrang08

 

Kĩ năng làm câu 2 điểm trong Đề thi ĐH-CĐ

 

1. Phân loại và nhận dạng (Nội dung)

Dạng 1: Hỏi về một chi tiết cụ thể trong tác phẩm

VD1: Câu I (2,0 điểm) ĐH C-2011

Trong phần mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những bản tuyên ngôn nào? Việc trích dẫn đó có ý nghĩa gì?

VD2: Câu I (2,0 điểm) ĐH D-2010

Trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân, việc nhân vật Tràng “nhặt” được vợ đã khiến cho những ai ngạc nhiên? Sự ngạc nhiên của các nhân vật đó có ý nghĩa như thế nào về nội dung và nghệ thuật?

VD3: Câu 1 (2,0 điểm) ĐH C-2012

Trong tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011), ở phần nói về thượng nguồn sông Hương, Hoàng Phủ Ngọc Tường đã ví vẻ  đẹp của dòng sông này với hình  ảnh hai người phụ nữ,  đó là những hình  ảnh nào?  Ý nghĩa của những hình ảnh ấy?

VD4: Câu 1 (2,0 điểm) ĐH D-2012

Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài (Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011), việc Mị nhìn thấy “dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại” của A Phủ diễn ra trong hoàn cảnh nào? Sự việc ấy có ý nghĩa gì đối với tâm lí của nhân vật Mị?

VD5: Câu I (2,0 điểm) CĐ – 2011

Trong phần đầu vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ, nguyên nhân nào dẫn đến cái chết bất ngờ của nhân vật Trương Ba? Kết thúc vở kịch (cảnh VII), Hồn Trương Ba đã tự quyết định về sự sống, chết của chính mình như thế nào? Nêu ngắn gọn ý nghĩa nội dung lời thoại của nhân vật Hồn Trương Ba: Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn.

VD6: Câu I (2,0 điểm) CĐ-2012

Trong đoạn kết truyện ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân, nhân vật Huấn Cao đã khuyên viên quản ngục điều gì sau khi cho chữ? Câu nói “Kẻ mê muội này xin bái lĩnh” của viên quản ngục có ý nghĩa như thế nào?

VD7: Câu 1. (2,0 điểm) TN-2012

Trong phần cuối tác phẩm Số phận con người, nhà văn M. Sô-lô-khốp viết:

Hai con người côi cút, hai hạt cát đã bị sức mạnh phũ phàng của bão tố chiến tranh thổi bạt tới những miền xa lạ…

(Ngữ văn 12, Tập hai, tr.123, NXB Giáo dục – 2008)

Hai con người được nói đến ở trên là những nhân vật nào? Vì sao tác giả gọi họ là hai con người côi cút? Hình ảnh hai hạt cát trong câu văn có ý nghĩa gì?

VD8: Câu 1. (2,0 điểm) TN-2011

 Trong đoạn cuối truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu, nhân vật nghệ sĩ Phùng mỗi khi ngắm kĩ và nhìn lâu hơn tấm ảnh do mình chụp thường thấy hiện lên những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó nói lên điều gì?

 

Dạng 2. Hỏi về một/một số đặc điểm nổi bật (về ND hoặc NT hoặc cả hai) của tác phẩm

VD1:  Câu I (2,0 điểm) ĐH D-2011

Trong đoạn trích bài thơ Việt Bắc (Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2009), Tố Hữu đã  sử dụng những phương tiện nghệ thuật giàu tính dân tộc nào? Những phương tiện  đó phù hợp với việc diễn tả tình cảm gì của người cán bộ kháng chiến và nhân dân Việt Bắc?

VD2: Câu I (2,0 điểm) ĐH C-2009

Anh/chị hãy nêu những nét chính về tình cảm nhân  đạo và bút pháp nghệ thuật của Thạch Lam trong truyện ngắn Hai đứa trẻ.

VD3: Câu I (2,0 điểm) CĐ-2010

  Anh/chị hãy nhận xét ngắn gọn về cái tôi trữ tình trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu.

 

Dạng 3. Hỏi về Tác giả

VD1: Câu I (2,0 điểm) ĐH C-2010

Anh/chị hãy trình bày ngắn gọn về sự đa dạng mà thống nhất của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh.

VD2: Câu I (2 điểm) ĐH D-2008

Anh/ chị hãy nêu những nét chính trong quan điểm nghệ thuật của Nam Cao trước Cách mạng tháng Tám. 

VD3: Câu I (2 điểm) ĐH C-2008

Anh/ chị hãy giới thiệu ngắn gọn về hai tập thơ Từ ấy và Việt Bắc của Tố Hữu.

VD4: Câu 1. (2,0 điểm) TN-2010

Nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của nhà văn M. Sô-lô-khốp.

 

Dạng 4. Hỏi về một vấn đề văn học sử

VD1: Câu I (2,0 điểm) ĐH D-2009

Một trong những đặc điểm cơ bản của nền văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 là chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.  Anh/chị hãy nêu những nét chính của đặc điểm trên.

 VD2: Làm gì có. Vì dạng này tuy không “quý” nhưng lại thực sự “hiếm”.

2. Kĩ năng làm bài (Cách trình bày)

Yêu cầu chung:

Thời gian thực hiện: không nên vượt quá 25 phút

– Nội dung: ĐÚNG và ĐỦ

– Hình thức:

+ Ngắn gọn, súc tích, rõ ràng. Ngôn từ, diễn đạt không cần văn hoa nhưng trình bày phải logic, trôi chảy.

+ NÊN trình bày thành những đoạn văn ngắn, có câu mở đầu giới thiệu chung vấn đề và có câu kết đánh giá ý nghĩa, giá trị của vấn đề.

– Cách làm:

+ Gạch nhanh các ý chính ra nháp (1 – 3 phút). Sắp xếp ý theo trình tự hợp lí. Các ý có thể chưa đầy ĐỦ nhưng phải là những ý ĐÚNG. Trong quá trình làm bài, có thể sẽ nhớ ra những ý còn thiếu.

+ Trình bày bài viết, đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức.

+ Khi đã làm xong câu 1, chuyển sang câu khác mà nhớ ra những ý còn thiếu của câu 1: ghi lại những ý thiếu ra nháp, sau khi hoàn thành câu đang làm dở, bổ sung nội dung cho câu 1. Ghi vào bài thi như sau: Câu 1 (Bổ sung)

KĨ NĂNG LÀM TỪNG DẠNG BÀI

Dạng 1: Hỏi về một chi tiết/hình ảnh trong tác phẩm

Tùy theo từng đề cụ thể, song về cơ bản, bài làm cần đảm bảo các nội dung sau:

– Tái hiện lại các chi tiết/hình ảnh/sự kiện trong tác phẩm: cần viết chính xác, đầy đủ các chi tiết liên quan. Tốt nhất là trích dẫn nguyên văn một (vài) đoạn độc đáo, ấn tượng, thể hiện rõ nét đặc sắc của chi tiết/hình ảnh ấy (các trích dẫn trực tiếp cần cho vào dấu ngoặc kép ” “). Nếu không thể trích dẫn trực tiếp có thể gián tiếp kể/tả lại chi tiết/hình ảnh đó.

– Nêu ý nghĩa của chi tiết/hình ảnh:

+ Ý nghĩa về nội dung (làm nổi bật tính cách nhân vật, thể hiện sống động nội dung, chủ đề, tư tưởng tác phẩm …)

+ Ý nghĩa về nghệ thuật (góp phần vào nghệ thuật xây dựng nhân vật, thúc đẩy cốt truyện, thể hiện phong cách/tài năng nghệ thuật độc đáo của nhà văn …)

Dạng 3, 4 : Tự “chém” vì yêu cầu không quá phức tạp, chủ yếu là học thuộc và ghi nhớ nội dung trong Sách giáo khoa.

Riêng Dạng 2 cần có sự tổng hợp kiến thức và thực sự nắm chắc nội dung và đặc sắc nghệ thuật của các tác phẩm. Đôi khi đề ra có đề cập đến một vài khái niệm lí luận văn học (nhân vật trữ tình, cái tôi trữ tình, tình huống truyện, cốt truyện, kết cấu, tính sử thi, cảm hứng lãng mạn, chủ nghĩa nhân đạo/hiện thực, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, ….), các em cần trang bị cho mình kiến thức về các khái niệm này làm công cụ vì sẽ còn sử dụng rất nhiều trong quá trình học/thi. Khi nào rảnh rang thầy sẽ viết kĩ hơn về dạng này.

Thế đã nhỉ.

(Thầy Nguyễn Phi Hùng)

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: