Category Archives: Đề luyện thi tốt nghiệp THPT

ĐỀ LUYỆN SỐ 04

ĐỀ LUYỆN SỐ 04

 

que huong viet nam

 

Phần một. Đọc hiểu văn bản (3 điểm)

Câu 1. (1 điểm) Câu truyện sau gồm các đoạn văn được đánh số nhưng đã bị đảo lộn trật tự. Anh/Chị hãy sắp xếp lại cho đúng để có một câu truyện hoàn chỉnh.

Hà Bá lấy vợ

(1) Lúc bấy giờ bao nhiêu người đều xám xanh mặt lại van lạy xin thôi. Tây Môn Báo nói: “Để thong thả ta xem đã…”. Mọi người run như cầy sấy. Một chốc ông mới bảo: “Thôi tha cho. Thế là Hà Bá không lấy vợ nữa rồi.”

(2) Một lúc, ông nói: “Sao không thấy tin tức gì cả? Chừng lũ đồng cốt xuống nói không nên lời. Dám phiền các cụ bô lão đi giúp cho. Lại lập tức lôi một cụ vứt xuống sông.

(3) Dân đất Nghiệp có tục cứ mỗi năm góp tiền mua một người con gái ném xuống sông để làm vợ cho Hà Bá. Sự mê tín ấy có đã lâu ngày, không ai phá nổi.

(4) Một lúc, ông nói: “Sao lâu thế này!”. Rồi ông bảo đám bà cốt xuống nói hộ. Lập tức sai lính bắt một bà cốt ném xuống sông.

(5) Thành thử từ đây đất Nghiệp không ai dám nhắc chuyện Hà Bá lấy vợ nữa.

(6) Một lúc, ông nói: “Sao mãi không thấy về thế này? Bọn đồng cốt, bô lão dễ đi cũng không được việc. Phải nhờ đến bậc hào trưởng mới xong.”

(7) Lúc ông Tây Môn Báo  đến làm quan đấy, ông thân hành ra đứng làm chủ lễ cưới cho Hà Bá. Trước mặt đông đủ cả bô lão, hào trưởng, ông đồng bà cốt, ông cho gọi người con gái đến. Ông xem mặt xong, chê rằng: “Người con gái này không được đẹp! Ta nhờ bọn ông đồng xuống nói với Hà Bá xin hoãn lại hôm khác để tìm người đẹp hơn.” Ông lập tức sai lính khiêng một ông đồng quẳng xuống sông.

Câu 2.  (2 điểm)

Quê hương là vàng hoa bí

Là hồng tím giậu mồng tơi

Là đỏ đôi bờ dâm bụt

Màu hoa sen trắng tinh khôi

Quê hương mỗi người chỉ một

Như là chỉ một mẹ thôi

Quê hương nếu ai không nhớ

Sẽ không lớn nổi thành người.

                    (Quê hương – Đỗ Trung Quân)

a. Đoạn thơ trên sử dụng những biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó.

b. Theo cảm nhận và lí giải của anh/chị, tại sao “Quê hương nếu ai không nhớ – Sẽ không lớn nổi thành người“?

Phần hai. Làm văn (7 điểm)

Câu 1. (3 điểm)

Giả sử có một cuộc thi viết với chủ đề “Đi tìm biểu tượng của nước Việt Nam” và bạn tham gia cuộc thi đó. Bạn sẽ chọn nhân vật/sự kiện/hình ảnh … gì làm biểu tượng cho đất nước mình?

Hãy viết bài văn ngắn (khoảng 400 từ) nêu rõ lí do vì sao bạn lựa chọn như vậy.

Câu 2. (4 điểm)

Phân tích nhân vật Tnú trong truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành.

 

(Trích đề thi học kì II, lớp 12 – THPT Anhxtanh)

Advertisements

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 06

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 06

 

Nguoi Viet Nam

Câu 1.

Cho đoạn văn:

Trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khỏe như vậy. Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh dờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời. Cũng có ít loại cây ham ánh sáng mặt trời đến thế. Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng dọi từ trên cao xuống từng luồng lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt bụi vàng từ nhựa cây bay ra thơm mỡ màng. Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực người, lại bị đại bác chặt đứt làm đôi. Ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loãng, vết thương không lành được, cứ loét mãi ra, năm mười hôm thì cây chết. Nhưng cũng có những cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá sum sê như những con chim đã đủ lông mao, lông vũ. Đạn đại bác không giết nổi chúng, những vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng. Chúng vượt lên rất nhanh, thay thế những cây đã ngã…Cứ thế hai ba năm nay rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra che trở cho làng…

(Theo Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục)

1. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?

2. Phát hiện và sửa các lỗi chính tả trong đoạn văn.

3. Các câu văn trong đoạn văn trên liên kết với nhau bằng những phép liên kết nào? Chỉ ra các phương tiện liên kết.

4. Trong đoạn văn, tác giả sử dụng những biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của các biện pháp ấy.

5. Nêu nội dung chính của đoạn văn trên và đặt tên cho đoạn văn.

Câu 2.

Cho câu thơ:

Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu

1. Chép thuộc lòng 11 câu thơ tiếp theo và cho biết đoạn thơ vừa chép trích trong tác phẩm nào? của ai?

2. Trong đoạn thơ, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của biện pháp ấy.

3. Tác phẩm tập trung khẳng định tư tưởng Đất Nước của nhân dân. Trong đoạn thơ này, nhân dân hiện lên với những đặc điểm, phẩm chất gì?

4. Việc liệt kê các địa danh, sơn danh,thủy danh trong đoạn thơ có gì đặc biệt?

5. Để đất nước có được hình hài như ngày hôm nay, biết bao thế hệ cha ông đã bền bỉ dựng xây, bảo vệ, đã “góp” phần nhỏ bé của mình cho đất nước trường tồn. Là những chủ nhân của đất nước thời hiện đại, anh/chị đã và sẽ “góp” những gì cho đất nước?

Hãy viết bài văn ngắn về chủ đề: “Đừng hỏi Tổ quốc đã làm gì cho ta – Mà cần hỏi ta đã làm gì cho Tổ quốc“.

ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 05

Đề luyện tập số 05

 

 Tuyen ngon DL

Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh được đánh giá là văn kiện lịch sử vô giá đồng thời được xem như áng văn chính luận mẫu mực mở đầu cho một giai đoạn mới trong nền văn học cách mạng Việt Nam. Anh/Chị vui lòng trả lời những câu hỏi bên dưới để thể hiện hiểu biết về cuộc đời, sự nghiệp, phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh, về nội dung và nghệ thuật của Tuyên ngôn Độc lập đồng thời thể hiện kĩ năng đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn bản.

Câu 1

Đọc đoạn văn sau:

Lựa chọn văn chương làm con đường duy nhất để lập thân, lập nghiệp, Hồ Chí Minh đã xây dựng cho mình một sự nghiệp văn học đồ xộ về số lượng tác phẩm, phong phú về thể loại và độc đáo về bút pháp nghệ thuật. Ở thể loại văn chính luận, các tác phẩm như: Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu… Văn chính luận của người ngắn gọn, xúc tích, có lí lẽ sắc bén, lập luận khâm phục, dẫn chứng sác thực, ngôn ngữ vừa chính xác vừa gợi cảm. Trong nhóm các thể loại truyện và kí, nổi bật các tác phẩm: Vi hành, Nhật kí trong tù, Lời than vãn của bà trưng trắc… Nhiều tác phẩm được viết bằng tiếng Pháp, đăng trên báo Pháp sử dụng phương pháp rất hiện đại, mang đậm chất trào phúng và có sức mạnh phê phán, có tính chiến đấu mạnh mẽ. Về thơ ca, tất thảy các bài thơ của Người đều dành phục vụ quần chúng nhân dân nên Bác lựa chọn thứ ngôn ngữ giản dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân lao động với hình thức thơ ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thuộc, dễ phổ biến để phục vụ công tác tuyên chuyền những chủ trương của cách mạng và kháng chiến.

Trong đoạn văn trên còn một số lỗi về kiến thức, lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp. Anh/Chị hãy chỉ ra và sửa lại các lỗi đó.

Câu 2.

a. Trong phần mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh đã trích dẫn hai bản Tuyên ngôn nổi tiếng thế giới. Đó là những bản Tuyên ngôn nào? Nêu tác dụng của việc trích dẫn đó.

b. Cho các từ: chính nghĩa, bình đẳng, nhân đạo, tự do, bác ái

Điền các từ trên vào chỗ trống để hoàn thành câu văn trích từ bản Tuyên ngôn:

Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ ………(1), …….. (2), ………(3), đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với ……. (4) và ……… (5).

c. Cho đoạn văn:

Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm những cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó.

d. Đọc đoạn văn:

Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật chứ không phải là thuộc địa của Pháp nữa. Khi Nhật đầu hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.

Trong đoạn văn trên, cụm từ “sự thật là” được lặp lại tới hai lần nhằm nhấn mạnh điều gì? Điều ấy có tác dụng gì đối với việc tuyên bố quyền độc lập của nước ta?

e. Nước Việt ta từ ngày lập quốc đã phải đối diện với biết bao kẻ thù ngoại xâm nhưng vẫn vững vàng bởi bao thế hệ nhân dân, những người “không ai nhớ mặt đặt tên” đã luôn sẵn sàng “có ngoại xâm thì đánh ngoại xâm, có nội thù thì vùng lên chống lại”. Nguyện vọng thiết tha và quyết tâm của toàn dân tộc muốn bảo vệ nền độc lập, tự do ấy đã được Hồ Chí Minh tổng kết trong một câu kết thúc bản Tuyên ngôn. Anh/Chị hãy chép lại câu văn đó.

f. Ngoài bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh cùng những bản Tuyên ngôn được nhắc đến trong văn bản này, anh/chị còn biết những bản Tuyên ngôn hoặc những bài phát biểu nổi tiếng nào của các nhà chính trị, nhà văn hóa trên thế giới? Nêu tên bài Tuyên ngôn/bài phát biểu và tác giả/người phát biểu.

Câu 3. Anh/Chị hãy viết bài văn ngắn với chủ đề: Khi Tổ quốc gọi …