Tag Archives: ngữ văn

Đề thi thử THPT Quốc gia lần I – THPT Anhxtanh

KÌ THI THỬ THPT – LẦN 1

Thời gian làm bài: 180 phút

 

  1. PHẦN ĐỌc hiỂu (3,0 điểm)
    Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4

Tại buổi tọa đàm “Tác hại của rượu, bia và giải pháp” do Hội Nhà báo Việt Nam phối hợp với HealthBridge Canada tổ chức chiều 19/10, bà Hoàng Anh, Giám đốc HealthBridge Canada cho biết, theo thống kê mỗi năm người Việt Nam tiêu thụ hơn 3 tỷ lít bia và gần 68 triệu lít rượu, tương ứng chi phí khoảng 3 tỷ USD/năm.

Nghiên cứu ảnh hưởng của rượu bia đến đói nghèo và đặc điểm của các gia đình sử dụng rượu bia thường xuyên tại Việt Nam cho thấy, 57,72% hộ  gia đình Việt thường xuyên dùng rượu bia và càng những hộ gia đình giàu có, có học vấn cao tiêu dùng rượu bia càng nhiều hơn.

Ở các gia đình sống dưới ngưỡng nghèo, số tiền chi cho rượu bia tương đương 146 cốc bia rượu/năm, trong khi số tiền mua sữa cho trẻ em ở các gia đình này chưa đủ mua một cốc sữa tươi/năm.

Một nghiên cứu của Tổ chức Y tế thế giới tại Việt Nam giai đoạn 2010 cho thấy,  gần 67% người lái xe ô tô và 36% người đi xe máy nhập viện vì chấn thương giao thông, có nồng độ cồn cao hơn mức cho phép. 1/5 các trường hợp tử vong do TNGT ở Việt Nam có nguyên nhân từ rượu bia.

Ngoài ra, rượu bia cũng là nguyên nhân lớn nhất gây ra trên 33% các vụ bạo lực gia đình ở Việt Nam. Người say rượu bia cũng dễ dàng xúc phạm, lăng mạ, mắng chửi trẻ em; bỏ mặc chăm sóc trẻ, thậm chí đánh đập, gây đau đớn về thể xác…

(Theo baogiaothong.vn đăng tải ngày 21/10/2015)

Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên.

Câu 2. Theo thông tin từ bài báo, việc uống rượu bia đã mang đến những tác hại gì?

Câu 3. Theo anh/chị, nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng người Việt uống nhiều rượu bia đến vậy?

Câu 4. Anh/chị hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) đề xuất những kiến nghị, giải pháp để hạn chế tác hại do việc uống rượu bia gây ra.

Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi từ câu 4 đến câu 6:

Chẳng dại gì em ước nó bằng vàng

Trái tim em, anh đã từng biết đấy

Anh là người coi thường của cải

Nên nếu cần anh bán nó đi ngay

 

Em cũng không mong nó giống mặt trời

Vì sẽ tắt khi bóng chiều đổ xuống

Lại mình anh với đêm dài câm lặng

Mà lòng anh xa cách với lòng em

Em trở về đúng nghĩa trái tim

Biết làm sống những hồng cầu đã chết

Biết lấy lại những gì đã mất

Biết rút gần khoảng cách của yêu tin

………..

Em trở về đúng nghĩa trái-tim-em

Là máu thịt, đời thường ai chẳng có

Cũng ngừng đập lúc cuộc đời không còn nữa

Nhưng biết yêu anh cả khi chết đi rồi

                                    (Tự hát, Xuân Quỳnh)

Câu 5. Trong khổ thơ đầu, tại sao “em” không ước trái tim mình bằng vàng? Từ đó, nhà thơ thể hiện quan niệm của mình về tình yêu như thế nào?

Câu 6. Ở khổ thơ thứ hai, “em” lại không mong trái tim mình giống mặt trời. Lí lẽ của nhà thơ là gì?

Câu 7. Hai khổ thơ đâu tác giả dùng cách nói phủ định để đến hai khổ thơ sau khẳng định ước vọng tha thiết của mình: “trở về đúng nghĩa trái tim”. Trái tim ấy có đặc điểm gì?

Câu 8. Câu thơ “Nhưng biết yêu anh cả khi chết đi rồi” dường như một nghịch lí. Nhưng từ cái tưởng như “phi lí” ấy, người đọc nhận ra được điều gì rất “có lí” về trái tim người phụ nữ khi yêu?

Trong bài thơ Sóng, Xuân Quỳnh cũng mượn một sự phi lí để nói cái có lí của tâm trạng người phụ nữ khi yêu. Anh/chị hãy chép lại câu thơ trong bài thơ Sóng thể hiện điều đó.

  1. PHẦN Làm văn (7,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm)

Có ý kiến cho rằng: “Chiến thắng bản thân là chiến thắng hiển hách nhất”

Anh/chị hãy viết bài văn ngắn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến trên.

Câu 2 (4,0 điểm) Nói về truyện ngắn Rừng xà nu (của Nguyễn Trung Thành), có ý kiến cho rằng tác phẩm tái hiện vẻ đẹp tráng lệ, hào hùng của thiên nhiên, núi rừng Tây Nguyên. Nhưng cũng có ý kiến khác khẳng định truyện ngắn tập trung ngợi ca vẻ đẹp, phẩm chất của con người Tây Nguyên những năm đánh Mĩ.

Dựa vào hiểu biết của mình về truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành, anh/chị hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của anh/chị về những ý kiến trên.

Advertisements

ĐỀ LUYỆN SỐ 04

ĐỀ LUYỆN SỐ 04

 

que huong viet nam

 

Phần một. Đọc hiểu văn bản (3 điểm)

Câu 1. (1 điểm) Câu truyện sau gồm các đoạn văn được đánh số nhưng đã bị đảo lộn trật tự. Anh/Chị hãy sắp xếp lại cho đúng để có một câu truyện hoàn chỉnh.

Hà Bá lấy vợ

(1) Lúc bấy giờ bao nhiêu người đều xám xanh mặt lại van lạy xin thôi. Tây Môn Báo nói: “Để thong thả ta xem đã…”. Mọi người run như cầy sấy. Một chốc ông mới bảo: “Thôi tha cho. Thế là Hà Bá không lấy vợ nữa rồi.”

(2) Một lúc, ông nói: “Sao không thấy tin tức gì cả? Chừng lũ đồng cốt xuống nói không nên lời. Dám phiền các cụ bô lão đi giúp cho. Lại lập tức lôi một cụ vứt xuống sông.

(3) Dân đất Nghiệp có tục cứ mỗi năm góp tiền mua một người con gái ném xuống sông để làm vợ cho Hà Bá. Sự mê tín ấy có đã lâu ngày, không ai phá nổi.

(4) Một lúc, ông nói: “Sao lâu thế này!”. Rồi ông bảo đám bà cốt xuống nói hộ. Lập tức sai lính bắt một bà cốt ném xuống sông.

(5) Thành thử từ đây đất Nghiệp không ai dám nhắc chuyện Hà Bá lấy vợ nữa.

(6) Một lúc, ông nói: “Sao mãi không thấy về thế này? Bọn đồng cốt, bô lão dễ đi cũng không được việc. Phải nhờ đến bậc hào trưởng mới xong.”

(7) Lúc ông Tây Môn Báo  đến làm quan đấy, ông thân hành ra đứng làm chủ lễ cưới cho Hà Bá. Trước mặt đông đủ cả bô lão, hào trưởng, ông đồng bà cốt, ông cho gọi người con gái đến. Ông xem mặt xong, chê rằng: “Người con gái này không được đẹp! Ta nhờ bọn ông đồng xuống nói với Hà Bá xin hoãn lại hôm khác để tìm người đẹp hơn.” Ông lập tức sai lính khiêng một ông đồng quẳng xuống sông.

Câu 2.  (2 điểm)

Quê hương là vàng hoa bí

Là hồng tím giậu mồng tơi

Là đỏ đôi bờ dâm bụt

Màu hoa sen trắng tinh khôi

Quê hương mỗi người chỉ một

Như là chỉ một mẹ thôi

Quê hương nếu ai không nhớ

Sẽ không lớn nổi thành người.

                    (Quê hương – Đỗ Trung Quân)

a. Đoạn thơ trên sử dụng những biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó.

b. Theo cảm nhận và lí giải của anh/chị, tại sao “Quê hương nếu ai không nhớ – Sẽ không lớn nổi thành người“?

Phần hai. Làm văn (7 điểm)

Câu 1. (3 điểm)

Giả sử có một cuộc thi viết với chủ đề “Đi tìm biểu tượng của nước Việt Nam” và bạn tham gia cuộc thi đó. Bạn sẽ chọn nhân vật/sự kiện/hình ảnh … gì làm biểu tượng cho đất nước mình?

Hãy viết bài văn ngắn (khoảng 400 từ) nêu rõ lí do vì sao bạn lựa chọn như vậy.

Câu 2. (4 điểm)

Phân tích nhân vật Tnú trong truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành.

 

(Trích đề thi học kì II, lớp 12 – THPT Anhxtanh)

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 06

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 06

 

Nguoi Viet Nam

Câu 1.

Cho đoạn văn:

Trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khỏe như vậy. Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh dờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời. Cũng có ít loại cây ham ánh sáng mặt trời đến thế. Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng dọi từ trên cao xuống từng luồng lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt bụi vàng từ nhựa cây bay ra thơm mỡ màng. Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực người, lại bị đại bác chặt đứt làm đôi. Ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loãng, vết thương không lành được, cứ loét mãi ra, năm mười hôm thì cây chết. Nhưng cũng có những cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá sum sê như những con chim đã đủ lông mao, lông vũ. Đạn đại bác không giết nổi chúng, những vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng. Chúng vượt lên rất nhanh, thay thế những cây đã ngã…Cứ thế hai ba năm nay rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra che trở cho làng…

(Theo Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục)

1. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?

2. Phát hiện và sửa các lỗi chính tả trong đoạn văn.

3. Các câu văn trong đoạn văn trên liên kết với nhau bằng những phép liên kết nào? Chỉ ra các phương tiện liên kết.

4. Trong đoạn văn, tác giả sử dụng những biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của các biện pháp ấy.

5. Nêu nội dung chính của đoạn văn trên và đặt tên cho đoạn văn.

Câu 2.

Cho câu thơ:

Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu

1. Chép thuộc lòng 11 câu thơ tiếp theo và cho biết đoạn thơ vừa chép trích trong tác phẩm nào? của ai?

2. Trong đoạn thơ, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của biện pháp ấy.

3. Tác phẩm tập trung khẳng định tư tưởng Đất Nước của nhân dân. Trong đoạn thơ này, nhân dân hiện lên với những đặc điểm, phẩm chất gì?

4. Việc liệt kê các địa danh, sơn danh,thủy danh trong đoạn thơ có gì đặc biệt?

5. Để đất nước có được hình hài như ngày hôm nay, biết bao thế hệ cha ông đã bền bỉ dựng xây, bảo vệ, đã “góp” phần nhỏ bé của mình cho đất nước trường tồn. Là những chủ nhân của đất nước thời hiện đại, anh/chị đã và sẽ “góp” những gì cho đất nước?

Hãy viết bài văn ngắn về chủ đề: “Đừng hỏi Tổ quốc đã làm gì cho ta – Mà cần hỏi ta đã làm gì cho Tổ quốc“.

Hướng dẫn làm dạng câu hỏi 2 điểm trong đề thi ĐH

Suong khoi mo nhan anh

HƯỚNG DẪN LÀM DẠNG CÂU HỎI 2 ĐIỂM 

Dạng đề: Phân tích ý nghĩa một chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm

Phi lộ: Như đã trình bày trong bài giới thiệu khái quát về cách làm câu hỏi 2 điểm trong đề thi ĐH-CĐ, thường có 4 dạng hay xuất hiện. Ở đây chỉ tập trung hướng dẫn làm dạng phổ biến nhất (trong khoảng 3 năm trở lại đây), gây nhiều khó khăn nhất cho các em học sinh: Dạng 1: Phân tích ý nghĩa một chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm.

Trong đáp án của câu hỏi này thường đòi hỏi người viết trình bày được 2 nội dung cơ bản:

– Tái hiện chi tiết

– Ý nghĩa của chi tiết:

+ Ý nghĩa về nội dung

+ Ý nghĩa về nghệ thuật

Trong điều kiện thời gian có hạn (thực ra là sự lười nhác của thầy), thầy chỉ trình bày ngắn gọn phần Ý nghĩa của chi tiết, phần Tái hiện các em có thể xem lại trong Sách giáo khoa. Thầy sẽ tiếp tục cập nhật phần phân tích ý nghĩa của các chi tiết ở các tác phẩm khác.

VỢ CHỒNG A PHỦ

1. Ý nghĩa cảnh xử kiện trong vợ chồng a phủ
– Thể hiện sự bất công, tàn bạo của bọn cường hào dưới xã hội phong kiến miền núi. Vụ xử kiện như một cơ hội để chúng kiếm chác, bóp nặn những người dân nghèo vô tội, thấp cổ bé họng.
– Tình cảnh đau khổ, tủi nhục của những người dân lương thiện dưới ách áp bức của tầng lớp thống trị.
=> Giá trị hiện thực của tác phẩm

2. Ý nghĩa chi tết cảnh A Sử trói Mỵ
– Thói gia trưởng, sự tàn nhẫn, độc ác của bọn thống trị. Chúng trói thể xác Mị bằng một thúng sợi đay và trói cả tâm hồn, sức sống, khát vọng tự do, yêu đương qua hình ảnh mái tóc dài bị quấn chặt vào cột. Sau khi trói Mị, A Sử tắt đèn, đóng cửa, tiếp tục muốn giam cầm cô trong tăm tối của kiếp ngựa trâu.
– Tình trạng đau khổ, bế tắc, tủi cực của người phụ nữ khao khát sống, khao khát yêu thương nhưng mỗi lúc định vùng lên lại bị trà đạp, bị vùi dập tàn nhẫn.
=> Giá trị hiện thực (tố cáo sự tàn ác) và giá trị nhân đạo (xót thương, cảm thông cho số phận bất hạnh của con người)

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

3. Ý nghĩa chi tiết Huấn Cao dỗ gông
– Thể hiện bản lĩnh cứng cỏi của một đại trượng phu, tuy đã sa cơ nhưng không chịu cúi đầu trước bạo quyền.
– Thể hiện tài năng và phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân khi sáng tạo một chi tiết thật độc đáo để khắc họa tính cách nhân vật.

4. Ý nghĩa chi tiết viên quản ngục so sánh Huấn Cao với “1 ngôi sao hôm nhấp nháy như muốn trụt xuống phía chân giời ko định’
– Khẳng định và ngợi ca nhân phẩm, tài năng, khí phách của Huấn Cao, tấm lòng ấy, sự nghiệp ấy sáng tựa sao trời.
– Thể hiện sự tiếc thương đối với con người tài hoa khí phách sắp phải từ giã cõi đời.
– Qua đó thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Tuân trong việc lựa chọn chi tiết đồng thời kín đáo thể hiện niềm kính ngưỡng của nhà văn với những con người mà nhân cách, tài năng đều ở vào hàng xuất chúng, kín đáo thể hiện lòng yêu nước.

CHÍ PHÈO

5. Ý nghĩa tiếng chửi chí phèo
– Thể hiện tâm trạng bi phẫn đến cùng cực của Chí Phèo khi bị xã hội tuyệt giao, không coi là một con người.
– Tiếng chửi là lời kết án toàn xã hội, cái xã hội vô nhân đã sinh ra hiện tượng Chí Phèo
– Thể hiện khát vọng được giao tiếp, được trở lại làm người của Chí Phèo
– Thể hiện tài năng nghệ thuật của Nam Cao trong việc sử dụng ngôn ngữ trần thuật nửa trực tiếp, trong cách miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật.

6. Ý nghĩa hành động của viên ngục quan: “ngục quan cảm động,vái người tù 1 vái,chắp tay nói 1 câu mà dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào:kẻ mê muội này xin bái lĩnh”
– Thể hiện sự xúc động, niềm kính ngưỡng của quản ngục với Huấn Cao.
– Cái cúi đầu bái lĩnh của quản ngục phải hiểu là cái cúi đầu trước vẻ đẹp của tài năng, khí phách và thiên lương. Đó là sự toàn thắng của cái thiện trước cái ác, cái đẹp trước cái xấu.
– Hành động ấy tôn vinh cả hai người: người vái lạy và người được vái lạy.

7. Ý nghĩa chi tiết rạch mặt ăn vạ của chí phèo ở nhà bá kiến
– Đánh dấu sự thay đổi trong tính cách Chí: từ một người nông dân hiền lành lương thiện thành kẻ lưu manh.
– Khẳng định bi kịch của người nông dân bị đẩy vào bước đường cùng, bị lưu manh hóa, phải bán cả nhân hình, nhân tính để tồn tại
– Thể hiện bản chất thâm hiểm, gian hùng của Bá Kiến

8. Ý nghĩa chi tiết: “Hình như có 1 thời hắn đã ước ao có 1 gia đình nho nhỏ, chồng cuốc mướn cày thuê vợ dệt vải…”
– Thể hiện phần tốt đẹp, lương thiện không bao giờ mất đi trong con người Chí. Việc Chí nhớ lại cái ước mơ thuở nào đánh dấu quá trình thức tỉnh và khát khao trở thành người lương thiện của anh.
– Thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm khi nhà văn phát hiện, nâng niu, trân trọng những phần tốt đẹp bị khuất lấp, bị lãng quên, bị vùi sâu bên trong cái vẻ ngoài độc dữ, thú vật của Chí.
– Thể hiện tài năng trong nghệ thuật miêu tả tâm lí của nhà văn.

9. Ý nghĩa chi tiết cái lò gạch cũ
– Xuất hiện mở đầu và kết thúc tác phẩm tạo nên kiểu kết cấu vòng tròn (kết cấu đầu cuối tương ứng), khẳng định một quy luật xã hội khốc liệt: chừng nào chưa thay đổi tận gốc xã hội thì hiện tượng Chí Phèo sẽ vẫn còn tồn tại.
– Thể hiện cái nhìn hiện thực sâu sắc, toàn diện của nhà văn.

(Thầy Nguyễn Phi Hùng)

Kĩ năng làm câu 2 điểm trong cấu trúc Đề thi ĐH-CĐ

aodaitrang08

 

Kĩ năng làm câu 2 điểm trong Đề thi ĐH-CĐ

 

1. Phân loại và nhận dạng (Nội dung)

Dạng 1: Hỏi về một chi tiết cụ thể trong tác phẩm

VD1: Câu I (2,0 điểm) ĐH C-2011

Trong phần mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những bản tuyên ngôn nào? Việc trích dẫn đó có ý nghĩa gì?

VD2: Câu I (2,0 điểm) ĐH D-2010

Trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân, việc nhân vật Tràng “nhặt” được vợ đã khiến cho những ai ngạc nhiên? Sự ngạc nhiên của các nhân vật đó có ý nghĩa như thế nào về nội dung và nghệ thuật?

VD3: Câu 1 (2,0 điểm) ĐH C-2012

Trong tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011), ở phần nói về thượng nguồn sông Hương, Hoàng Phủ Ngọc Tường đã ví vẻ  đẹp của dòng sông này với hình  ảnh hai người phụ nữ,  đó là những hình  ảnh nào?  Ý nghĩa của những hình ảnh ấy?

VD4: Câu 1 (2,0 điểm) ĐH D-2012

Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài (Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011), việc Mị nhìn thấy “dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại” của A Phủ diễn ra trong hoàn cảnh nào? Sự việc ấy có ý nghĩa gì đối với tâm lí của nhân vật Mị?

VD5: Câu I (2,0 điểm) CĐ – 2011

Trong phần đầu vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ, nguyên nhân nào dẫn đến cái chết bất ngờ của nhân vật Trương Ba? Kết thúc vở kịch (cảnh VII), Hồn Trương Ba đã tự quyết định về sự sống, chết của chính mình như thế nào? Nêu ngắn gọn ý nghĩa nội dung lời thoại của nhân vật Hồn Trương Ba: Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn.

VD6: Câu I (2,0 điểm) CĐ-2012

Trong đoạn kết truyện ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân, nhân vật Huấn Cao đã khuyên viên quản ngục điều gì sau khi cho chữ? Câu nói “Kẻ mê muội này xin bái lĩnh” của viên quản ngục có ý nghĩa như thế nào?

VD7: Câu 1. (2,0 điểm) TN-2012

Trong phần cuối tác phẩm Số phận con người, nhà văn M. Sô-lô-khốp viết:

Hai con người côi cút, hai hạt cát đã bị sức mạnh phũ phàng của bão tố chiến tranh thổi bạt tới những miền xa lạ…

(Ngữ văn 12, Tập hai, tr.123, NXB Giáo dục – 2008)

Hai con người được nói đến ở trên là những nhân vật nào? Vì sao tác giả gọi họ là hai con người côi cút? Hình ảnh hai hạt cát trong câu văn có ý nghĩa gì?

VD8: Câu 1. (2,0 điểm) TN-2011

 Trong đoạn cuối truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu, nhân vật nghệ sĩ Phùng mỗi khi ngắm kĩ và nhìn lâu hơn tấm ảnh do mình chụp thường thấy hiện lên những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó nói lên điều gì?

 

Dạng 2. Hỏi về một/một số đặc điểm nổi bật (về ND hoặc NT hoặc cả hai) của tác phẩm

VD1:  Câu I (2,0 điểm) ĐH D-2011

Trong đoạn trích bài thơ Việt Bắc (Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2009), Tố Hữu đã  sử dụng những phương tiện nghệ thuật giàu tính dân tộc nào? Những phương tiện  đó phù hợp với việc diễn tả tình cảm gì của người cán bộ kháng chiến và nhân dân Việt Bắc?

VD2: Câu I (2,0 điểm) ĐH C-2009

Anh/chị hãy nêu những nét chính về tình cảm nhân  đạo và bút pháp nghệ thuật của Thạch Lam trong truyện ngắn Hai đứa trẻ.

VD3: Câu I (2,0 điểm) CĐ-2010

  Anh/chị hãy nhận xét ngắn gọn về cái tôi trữ tình trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu.

 

Dạng 3. Hỏi về Tác giả

VD1: Câu I (2,0 điểm) ĐH C-2010

Anh/chị hãy trình bày ngắn gọn về sự đa dạng mà thống nhất của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh.

VD2: Câu I (2 điểm) ĐH D-2008

Anh/ chị hãy nêu những nét chính trong quan điểm nghệ thuật của Nam Cao trước Cách mạng tháng Tám. 

VD3: Câu I (2 điểm) ĐH C-2008

Anh/ chị hãy giới thiệu ngắn gọn về hai tập thơ Từ ấy và Việt Bắc của Tố Hữu.

VD4: Câu 1. (2,0 điểm) TN-2010

Nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của nhà văn M. Sô-lô-khốp.

 

Dạng 4. Hỏi về một vấn đề văn học sử

VD1: Câu I (2,0 điểm) ĐH D-2009

Một trong những đặc điểm cơ bản của nền văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 là chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.  Anh/chị hãy nêu những nét chính của đặc điểm trên.

 VD2: Làm gì có. Vì dạng này tuy không “quý” nhưng lại thực sự “hiếm”.

2. Kĩ năng làm bài (Cách trình bày)

Yêu cầu chung:

Thời gian thực hiện: không nên vượt quá 25 phút

– Nội dung: ĐÚNG và ĐỦ

– Hình thức:

+ Ngắn gọn, súc tích, rõ ràng. Ngôn từ, diễn đạt không cần văn hoa nhưng trình bày phải logic, trôi chảy.

+ NÊN trình bày thành những đoạn văn ngắn, có câu mở đầu giới thiệu chung vấn đề và có câu kết đánh giá ý nghĩa, giá trị của vấn đề.

– Cách làm:

+ Gạch nhanh các ý chính ra nháp (1 – 3 phút). Sắp xếp ý theo trình tự hợp lí. Các ý có thể chưa đầy ĐỦ nhưng phải là những ý ĐÚNG. Trong quá trình làm bài, có thể sẽ nhớ ra những ý còn thiếu.

+ Trình bày bài viết, đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức.

+ Khi đã làm xong câu 1, chuyển sang câu khác mà nhớ ra những ý còn thiếu của câu 1: ghi lại những ý thiếu ra nháp, sau khi hoàn thành câu đang làm dở, bổ sung nội dung cho câu 1. Ghi vào bài thi như sau: Câu 1 (Bổ sung)

KĨ NĂNG LÀM TỪNG DẠNG BÀI

Dạng 1: Hỏi về một chi tiết/hình ảnh trong tác phẩm

Tùy theo từng đề cụ thể, song về cơ bản, bài làm cần đảm bảo các nội dung sau:

– Tái hiện lại các chi tiết/hình ảnh/sự kiện trong tác phẩm: cần viết chính xác, đầy đủ các chi tiết liên quan. Tốt nhất là trích dẫn nguyên văn một (vài) đoạn độc đáo, ấn tượng, thể hiện rõ nét đặc sắc của chi tiết/hình ảnh ấy (các trích dẫn trực tiếp cần cho vào dấu ngoặc kép ” “). Nếu không thể trích dẫn trực tiếp có thể gián tiếp kể/tả lại chi tiết/hình ảnh đó.

– Nêu ý nghĩa của chi tiết/hình ảnh:

+ Ý nghĩa về nội dung (làm nổi bật tính cách nhân vật, thể hiện sống động nội dung, chủ đề, tư tưởng tác phẩm …)

+ Ý nghĩa về nghệ thuật (góp phần vào nghệ thuật xây dựng nhân vật, thúc đẩy cốt truyện, thể hiện phong cách/tài năng nghệ thuật độc đáo của nhà văn …)

Dạng 3, 4 : Tự “chém” vì yêu cầu không quá phức tạp, chủ yếu là học thuộc và ghi nhớ nội dung trong Sách giáo khoa.

Riêng Dạng 2 cần có sự tổng hợp kiến thức và thực sự nắm chắc nội dung và đặc sắc nghệ thuật của các tác phẩm. Đôi khi đề ra có đề cập đến một vài khái niệm lí luận văn học (nhân vật trữ tình, cái tôi trữ tình, tình huống truyện, cốt truyện, kết cấu, tính sử thi, cảm hứng lãng mạn, chủ nghĩa nhân đạo/hiện thực, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, ….), các em cần trang bị cho mình kiến thức về các khái niệm này làm công cụ vì sẽ còn sử dụng rất nhiều trong quá trình học/thi. Khi nào rảnh rang thầy sẽ viết kĩ hơn về dạng này.

Thế đã nhỉ.

(Thầy Nguyễn Phi Hùng)